Blog

thuế nhà thầu là gì

Theo Wikipedia mọi nguồn thu từ thuế và lệ phí ở Việt Nam đều do Quốc hội Việt Nam hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đặt ra bằng luật và pháp lệnh, và được thu bởi Tổng cục Thuế Việt Nam thông qua các cơ quan thu của nó là các cục thuế, chi cục thuế, phòng thuế, đội thuế, bởi Tổng cục Hải quan Việt Nam thông qua các cơ quan của nó là cục hải quan, chi cục hải quan, và các cán bộ chuyên môn được ủy quyền khác ở khắp các địa phương trong cả nước. Đối với các phí và lệ phí, các cơ quan thu thuộc các bộ, ngành, chính quyền địa phương có liên quan được ủy quyền thu.

Về danh nghĩa, mức thuế (thuế suất) do Quốc hội Việt Nam quy định. Song trên thực tế, các mức thuế là do Chính phủ đề nghị với sự tư vấn của Bộ Tài chính mà cụ thể hơn nữa là Tổng cục Thuế. Đối với một số sắc thuế, như thuế xuất nhập khẩu, Quốc hội cho phép Chính phủ tự điều chỉnh khi cần thiết. Riêng các phí và lệ phí là nguồn thu của chính quyền địa phương, chính quyền địa phương có quyền quyết định mức.

Hệ thống thuế ở Việt Nam không chia thành các sắc thuế quốc gia và các sắc thuế địa phương như ở nhiều nước. Tuy nhiên, Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 có quy định một số sắc thuế là nguồn thu mà chính quyền trung ương được hưởng 100%, một số sắc thuế và lệ phí mà chính quyền địa phương được hưởng 100%, và một số sắc thuế mà chính quyền các cấp chia nhau tùy theo tình hình từng địa phương.

Thuế nhà thầu là một loại thuế áp dụng cho các tổ chức và người nước ngoài tại Việt Nam (các tổ chức này không hoạt động theo luật pháp Việt Nam), tạo thu nhập từ việc giao hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan đến hàng hóa. hóa học. ở việt nam

Thuế nhà thầu có nghĩa là thuế nước ngoài đối với nhà thầu (FCT), luật của FCT đã được phát triển và sửa đổi kể từ khi nó được ban hành vào năm 1995. Các quy định FCT hiện hành đã có từ năm 2014. Nó giải thích sự mơ hồ trước đó và đưa ra các quy định thuế mới. Trong trường hợp của một thực thể FCT, nó bao gồm hai phần: thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) và thuế giá trị gia tăng (VAT). Đạo luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (LCIT) và thuế giá trị gia tăng (LVAT) và cả hai tạo thành một phần phức tạp của hệ thống FCT. Chính phủ cũng ban hành một loạt các thông tư để thực hiện và làm rõ các điều khoản này.

Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam có hoặc không có sự hiện diện tại Việt Nam, cả người nước ngoài và người không cư trú (gọi chung là nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài):
– Kinh doanh tại Việt Nam;
– Ở Việt Nam, thu nhập có được.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức:
– Xuất nhập khẩu trong nước và tạo thu nhập tại Việt Nam hoặc phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc
– Cung cấp hàng hóa theo các điều khoản và điều kiện giao hàng các điều kiện thương mại quốc tế – Incoterms, mà người bán chịu rủi ro liên quan đến việc vào lãnh thổ Việt Nam.
3. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một số hoặc tất cả các hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam, bao gồm các tổ chức và cá nhân nước ngoài:
– Là chủ sở hữu của hàng hóa
– Chịu trách nhiệm về hàng hóa
– Giá cố định cho hàng hóa và dịch vụ;
(bao gồm cả các trường hợp phê duyệt hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam để làm như vậy)
4. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua các tổ chức, cá nhân Việt Nam để đàm phán và ký kết các hiệp ước dưới tên của các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối trên thị trường Việt Nam và mua hàng hóa xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo luật thương mại.

Nguồn tham khảo: http://kientrucsuvietnam.vn/thue-nha-thau-la-gi/

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.